Home News NÂNG TẦM KỸ NĂNG VIẾT VỚI TỪ NỐI CÙNG ENGLISH ZONE

NÂNG TẦM KỸ NĂNG VIẾT VỚI TỪ NỐI CÙNG ENGLISH ZONE

Từ nối, hay còn được gọi là Linking words hoặc Transitions trong Tiếng Anh, được dùng để liên kết giữa các câu. Việc sử dụng từ nối sẽ giúp các bạn học viên triển khai luận điểm, luận cứ rõ ràng, tăng mạch logic, tính khoa học cho bài viết, từ đó ghi điểm cộng đối với ban giám khảo so với các đối thủ “nặng ký” khác.
Hiểu được điều đó, English Zone đã biên soạn và tổng hợp hơn 100 từ nối theo 16 hạng mục khác nhau để các bạn học viên dễ dàng lưu lại và ôn tập bất cứ lúc nào.

1. Adding information (thêm thông tin)

and (và)
also (cũng)
besides (ngoài ra)
in addition (thêm vào đó)
Furthermore (xa hơn nữa)
Moreover, (hơn nữa)
What’s more,
Apart from…,
Additionally, (thêm vào đó)

2. Sequencing (thứ tự)

Firstly, (thứ nhất là)
Secondly, (thứ hai là)
Thirdly, (thứ ba là)
first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
Finally, (cuối cùng là)
Lastly, (cuối cùng là)
At the same time, (cùng với đó)
Meanwhile, (trong khi đó)
to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

3. Comparing (so sánh)

….similar to… (giống như)
Similarly, (tương tự)
In much the same way,
…as…as… (cũng … như)
by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
in like manner (theo cách tương tự)
in the same way (theo cách giống như thế)
in similar fashion (theo cách tương tự thế)
likewise, similarly (tương tự thế)

4. Contrasting ideas (đưa ra ý kiến đối lập)

but, yet (nhưng)
however, nevertheless (tuy nhiên)
in contrast, on the contrary (Đối lập với)
instead (Thay vì)
on the other hand (Mặt khác)
still (vẫn)
Nonetheless, (dù sao)
Although……, ….. (mặc dù)
…while/whereas (trong khi)

5. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn về điều gì đó)

Certainly, (chắc chắn)
Undoubtedly, (không còn nghi ngờ gì nữa)
Obviously, (Hiển nhiên)
It is obvious/clear that… (Rất rõ ràng là…)
Definitely (chắc chắn)
in fact (thực tế là)
indeed (Thật sự là)
no (không)
yes (có)
especially (đặc biệt là)

6. Indicating repetition (chỉ sự nhắc lại)

in other words (nói cách khác)
in short (nói ngắn gọn lại thì)
in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn)
that is (đó là)
to put it differently (nói khác đi thì)
to repeat (để nhắc lại)

7. Indicating location (chỉ địa điểm)

above (phía trên)
alongside (dọc)
beneath (ngay phía dưới)
beyond (phía ngoài)
farther along (xa hơn dọc theo…)
in back (phía sau)
in front (phía trước)
nearby (gần)
on top of (trên đỉnh của)
to the left (về phía bên trái)
to the right (về phía bên phải)
under (phía dưới)
upon (phía trên)

8. Indicating time (chỉ dấu hiệu thời gian)

afterward (về sau)
at the same time (cùng thời điểm)
currently (hiện tại)
earlier (sớm hơn)
formerly (trước đó)
immediately (ngay lập tức)
in the future (trong tương lai)
in the meantime (trong khi chờ đợi)
in the past (trong quá khứ)
later (muộn hơn)
meanwhile (trong khi đó)
previously (trước đó)
simultaneously (đồng thời)
subsequently (sau đó)
then (sau đó)
until now (cho đến bây giờ)

9. Showing examples (đưa ra ví dụ)

For example (Ví dụ)
For instance (Ví dụ)
Such as … (Chẳng hạn như)
To illustrate (Để minh họa)
as an example (Ví dụ như)
specifically (Đặc biệt là)
thus (Do đó)

10. Generalising (tổng quát, nói chung)

Generally,
In general,
Generally speaking,
Overall,
On the whole,: On the whole,I think it is a good idea but I would still like to study it further.
All things considered,

11. Specifying (nói chi tiết, cụ thể)

In particular,
Particularly,
Specifically,
To be more precise,

12. Expressing your opinion (nêu lên ý kiến của mình)

In my opinion,
Personally,
From my point of view,
From my perspective,
It seems to me that…
I believe that…
It appears to me that …

13. Expressing agreement (đưa ra sự đồng tình)

…in agreement that…
…in accordance with..
Accordingly

14. Stating the reason why something occurs/happens (đưa ra lý do, nguyên nhân)

Due to…
Owing to…
This is due to …
…because…
…because of…

15. Stating the result (đưa ra kết quả)

Accordingly (Theo như)
and so (và vì thế)
as a result (Kết quả là)
consequently (Do đó)
for this reason (Vì lý do này nên)
hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
then (Sau đó)
As a result, (kết quả là)
Therefore, (vì vậy)
Thus, (do đó)
For this reason, (bởi vì lý do đó)
Consequently, (kết quả là)
As a consequence, (kết quả là)

16. Concluding (kết luận)

To summarise, (kết luận là)
In summary, (kết luận là)
In short, (tóm tắt lại)
To conclude with
and so (và vì thế)
after all (sau tất cả)
at last, finally (cuối cùng)
in brief (nói chung)
in closing (tóm lại là)
in conclusion (kết luận lại thì)
on the whole (nói chung)
to conclude (để kết luận)
to summarize (Tóm lại)

Những từ nối tưởng chừng như không quá quan trọng song nó lại đóng vai trò rất lớn giúp học viên cải thiện kỹ năng Viết và rèn tư duy logic. Nhờ đó, người đọc sẽ dễ dàng nắm bắt nội dung học viên muốn truyền tải hơn.

English Zone luôn sẵn sàng đồng hành cùng học viên trên hành trình học tập và trau dồi kiến thức và kỹ năng tiếng Anh. Khóa học Giao tiếp toàn diện sẽ giúp học viên trang bị những kỹ năng cần thiết để có một khởi đầu thật vượt trội cùng tiếng Anh.

Đăng ký học cùng English Zone để tăng level Tiếng Anh thật nhanh nhé!

? Hệ thống Anh ngữ English Zone
⛳ CS1: NV4.25 KĐT Viglacera Tây Mỗ – 272 Hữu Hưng – Phường Tây Mỗ – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội
⛳ CS2: FLC Garden City BT SA10 – KĐT Garden City
⛳ CS3: English Zone Online
☎ 03.433.98.433
? Email: contact@englishzone.vn
Share:

Related Post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *